Dầm chữ I mặt bích rộng
Dầm chữ I chủ yếu được chia thành dầm chữ I thông thường, dầm chữ I tải nhẹ và dầm chữ I mặt bích rộng. Theo tỷ lệ chiều cao giữa mặt bích và bản bụng, nó được chia thành dầm chữ I mặt bích rộng, mặt bích trung bình và mặt bích hẹp. Hai loại đầu tiên có thông số sản xuất là 10-60, tức là chiều cao tương ứng là 10 cm-60 cm. Với cùng chiều cao, dầm chữ I tải nhẹ có mặt bích hẹp, bản bụng mỏng và trọng lượng nhẹ. Dầm chữ I mặt bích rộng còn được gọi là dầm chữ H, và mặt cắt ngang của nó có đặc điểm là các chân song song và không có độ dốc ở phía trong của các chân. Nó thuộc loại thép tiết diện kinh tế, được cán trên máy cán đa năng bốn trục, vì vậy nó cũng được gọi là "dầm chữ I đa năng". Dầm chữ I thông thường và dầm chữ I tải nhẹ đã trở thành tiêu chuẩn quốc gia.
Bất kể thép hình chữ I là loại thông thường hay loại nhẹ, do kích thước mặt cắt ngang tương đối lớn và hẹp, mômen quán tính của hai trục chính của mặt cắt ngang khá khác nhau, nên nó chỉ có thể được sử dụng trực tiếp để uốn cong trong mặt phẳng của bản bụng hoặc tạo thành các cấu kiện chịu lực dạng lưới. Nó không thích hợp để sử dụng cho các cấu kiện chịu nén dọc trục hoặc các cấu kiện vuông góc với mặt phẳng của bản bụng, cũng như các cấu kiện cong, điều này làm cho phạm vi ứng dụng của nó rất hạn chế. Dầm chữ I được sử dụng rộng rãi trong xây dựng hoặc các kết cấu kim loại khác.
Dầm chữ I thông thường và dầm chữ I tải nhẹ có tiết diện tương đối lớn và hẹp, do đó mômen quán tính của hai trục chính của tiết diện khá khác nhau, điều này hạn chế phạm vi ứng dụng của chúng. Việc lựa chọn sử dụng dầm chữ I cần dựa trên yêu cầu của bản vẽ thiết kế.
Việc lựa chọn dầm chữ I trong thiết kế kết cấu cần dựa trên các đặc tính cơ học, đặc tính hóa học, khả năng hàn, kích thước kết cấu, v.v. để chọn được loại dầm chữ I phù hợp cho mục đích sử dụng.







