Ống hợp kim thành dày
Ống hợp kim có tiết diện rỗng và được sử dụng với số lượng lớn làm đường ống dẫn chất lỏng, chẳng hạn như đường ống dẫn dầu, khí đốt tự nhiên, khí đốt, nước và một số vật liệu rắn. So với thép đặc như thép tròn, ống thép hợp kim nhẹ hơn khi có cùng độ bền uốn và độ bền xoắn. Ống thép hợp kim là một loại thép tiết diện kinh tế, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất các bộ phận kết cấu và bộ phận cơ khí, chẳng hạn như ống khoan dầu và trục truyền động ô tô, khung xe đạp và giàn giáo thép được sử dụng trong xây dựng, v.v. Việc sử dụng ống thép hợp kim để sản xuất các bộ phận dạng vòng có thể tăng tỷ lệ sử dụng vật liệu, đơn giản hóa quy trình sản xuất, tiết kiệm vật liệu và nhân công, chẳng hạn như vòng bi lăn, ống lót kích nâng, v.v., đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất ống thép. Ống thép hợp kim cũng là vật liệu không thể thiếu cho nhiều loại vũ khí thông thường. Nòng súng và nòng súng đều được làm bằng ống thép. Ống thép hợp kim có thể được chia thành ống tròn và ống hình dạng đặc biệt theo hình dạng tiết diện khác nhau. Vì tiết diện hình tròn là lớn nhất trong điều kiện chu vi bằng nhau, nên ống tròn có thể vận chuyển nhiều chất lỏng hơn. Ngoài ra, khi tiết diện vòng chịu áp lực xuyên tâm bên trong hoặc bên ngoài, lực này tương đối đồng đều. Do đó, hầu hết các ống thép đều là ống tròn.
Phân loại ống hợp kim thành dày
Ưu điểm lớn nhất của ống hợp kim thành dày là khả năng tái chế 100%, phù hợp với chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên. Chính sách quốc gia khuyến khích mở rộng lĩnh vực ứng dụng của ống hợp kim thành dày.
Tổng quan quy trình
Cán nóng (ống thép liền mạch đùn): phôi ống tròn → nung nóng → đục lỗ → cán chéo ba trục, cán liên tục hoặc đùn → cắt ống → định cỡ (hoặc giảm kích thước) → làm nguội → ống phôi → nắn thẳng → kiểm tra áp suất nước (hoặc phát hiện khuyết tật) → đánh dấu → lưu kho.
Ống thép liền mạch kéo nguội (cán): phôi ống tròn → nung nóng → đột lỗ → tạo đầu → ủ → tẩy gỉ → bôi dầu (mạ đồng) → kéo nguội nhiều lần (cán nguội) → ống phôi → xử lý nhiệt → nắn thẳng → kiểm tra áp suất nước (phát hiện khuyết tật) → đánh dấu → lưu kho.
Dòng hợp kim 1XXX dựa trên nhôm nguyên chất.
Hợp kim nhôm 2XXX với đồng là nguyên tố hợp kim chính.
Hợp kim nhôm 3XXX với mangan là nguyên tố hợp kim chính.
Ứng dụng của ống hợp kim titan: Ống hợp kim titan chủ yếu được sử dụng trong ngành hàng không. Đây là loại ống hợp kim đặc biệt dùng trong hàng không với độ cứng cao và khả năng chịu nhiệt cao.
Hợp kim nhôm 4XXX với silic là nguyên tố hợp kim chính.
Hợp kim nhôm 5XXX với magie là nguyên tố hợp kim chính.
Hợp kim nhôm 6XXX với magie và silic là các nguyên tố hợp kim chính.
Hợp kim nhôm 7XXX với kẽm là nguyên tố hợp kim chính.
Công thức tính trọng lượng ống hợp kim:[(đường kính ngoài - độ dày thành) * độ dày thành] * 0,02483 = kg/m (trọng lượng trên mét)









